Định hướng phát triển KT - XH huyện Sơn Động, giai đoạn 2010 - 2015

Giai đoạn 2010-2015, huyện Sơn Động có những thuận lợi cơ bản là: Tình hình chính trị xã hội ổn định; Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện có truyền thống đoàn kết thống nhất, cùng với nguồn lao động dồi dào, tài nguyên khoáng sản phong phú, lợi thế kinh tế rừng sẽ tiếp tục được phát huy hiệu quả mạnh mẽ hơn; Đề án Giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ cho cả giai đoạn 2009-2020 sẽ giúp cho việc giảm nghèo nhanh và bền vững, tạo đà cho kinh tế phát triển. 

 Toàn cảnh Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Động khóa XXIV, nhiệm kỳ 2010 - 2015 

Tạo ra sức phát triển mới về kinh tế - xã hội và tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; hỗ trợ phát triển nông- lâm nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh về rừng và đất đai, tài  nguyên, khoáng sản và lao động của địa phương cho mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển rộng rãi các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả; tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, dạy nghề giải quyết việc làm đảm bảo an sinh xã hội, làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân vững mạnh - Đó là những định hướng lớn và mục tiêu xuyên suốt của huyện Sơn Động trong giai đoạn 2010 - 2015 đã được nêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV, phấn đấu đến năm 2015 huyện Sơn Động giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống ngang bằng mức bình quân chung của tỉnh; giảm nhanh và bền vững số hộ nghèo, nâng cao dân trí; phát triển toàn diện các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá xã hội bảo vệ môi trường; phát huy dân chủ, tăng cường kỷ cương pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh.

Mục tiêu cụ thể

         1.Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của một số ngành kinh tế chủ yếu bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt từ 13,1% đến 14%; trong đó:

          - Giá trị sản xuất nông- lâm nghiệp, thuỷ sản tăng từ 7% đến 8,7%/năm.

          - Giá trị sản xuất CN-TTCN và xây dựng tăng từ 19% đến 20%/năm.

          - Giá trị sản xuất dịch vụ, thương mại tăng từ 19% đến 21%/năm.

          2- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 là:

          - Nông- lâm- thuỷ sản chiếm 51%.

          - Công nghiệp- TTCN và xây dựng 26%.

          - Thương mại, dịch vụ chiếm 23%.

          3.Thu nhập bình quân đầu người 650USD/năm.

          4. Giá trị bình quân trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp đạt 45 triệu/ha.

         5.Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 27.000 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 370 kg/người/năm; tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp chiếm 45%; tổng đàn trâu 15.420 con, đàn bò 3.100 con, đàn lợn 73.000 con, đàn gia cầm 1.050.000 con; sản lượng thịt hơi các loại 7.450 tấn, sản lượng thuỷ sản đạt 140 tấn.

          6. Trồng mới 7.000 ha rừng tập trung, trồng cây phân tán 300 ha, khoanh nuôi tái sinh 3.000 ha, chăm sóc rừng trồng 17.000 ha, nâng độ che phủ của rừng lên 70%.

          7. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn (2010-2015) là 1.350 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 830 tỷ đồng, trong đó thu tại huyện đạt 75 tỷ đồng.

          8. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 65%; tỷ lệ phòng học kiên cố 97%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp 100%; tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn: Mầm non 45%, Tiểu học 70%, Trung học cơ sở 50%, Trung học phổ thông 12%; tỷ lệ giáo viên giỏi các cấp đạt từ 11- 15%. Học sinh xếp loại văn hoá khá, giỏi bậc học Tiểu học đạt 60%; Trung học cơ sở đạt 40%; Trung học phổ thông đạt 35% trở lên.

          9. Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá 75%; tỷ lệ làng văn hoá 65%, có 02 xã đạt “Xã văn hoá”, trên 85% cơ quan đạt danh hiệu “Cơ quan văn hoá”; 80% thôn, bản, khu phố có nhà văn hoá; 97% thôn, bản được sử dụng điện lưới quốc gia.

         10. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế bằng 90%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 19,5%; mức giảm sinh hàng năm từ 0,1 đến 0,2%o;tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm là 1,2%.

         11. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 4 đến 5%/năm.

         12. Tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng 40%; phấn đấu mỗi năm xuất khẩu 150 lao động trở lên.

        13. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

       14. Tỷ lệ cơ sở Đảng đạt “Trong sạch vững mạnh” trên 65%; tỷ lệ đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 75%; mỗi năm kết nạp 150 đảng viên trở lên.

Các tin khác

Pages